Phân phối là tiền trả ra. Nguồn có thể là thu nhập danh mục, lãi đã thực hiện hoặc hoàn vốn. Tỷ lệ chi trả cao tự nó không chứng minh lợi nhuận cao. Cần so tổng tiền đã nhận và giá trị còn lại với vốn ban đầu.
Cùng khoản chi trả, kết quả khác nhau
Ví dụ giả định một kỳ, không thêm vốn, tái đầu tư hay thuế cá nhân. Giá trị cuối kỳ đã trừ phân phối; không phải kết quả EXAM.
Có thể cuộn bảng theo chiều ngang
| Khoản mục | Trường hợp A | Trường hợp B |
|---|---|---|
| Giá trị ban đầu | 100 | 100 |
| Tiền phân phối | 8 | 8 |
| Giá trị cuối kỳ sau phân phối | 92 | 97 |
| Tổng lợi nhuận | (92 + 8 − 100) ÷ 100 = 0% | (97 + 8 − 100) ÷ 100 = 5% |
Phép tính cho biết và không cho biết điều gì
Cả hai trả tiền mặt bằng 8% vốn ban đầu nhưng kết quả kinh tế khác nhau. Phép tính không tự xác định phân loại thuế; cần thông báo quỹ và quy định. Nếu có dòng tiền giữa kỳ, dùng lợi nhuận theo trọng số tiền hoặc thời gian phù hợp.
Đọc thông báo phân phối
- Xác định phần thu nhập, lãi và vốn; phân biệt ước tính với kết quả cuối cùng, trước hay sau phí.
- Lịch chi trả ổn định không bảo đảm hiệu quả ổn định. So tổng lợi nhuận cùng thời gian và tiền tệ.

